Đau mạn tính - Phần 2: Các hội chứng đau

 MRI Nguyen Tri Phuong - Hội thảo đau mạn tính : Sinh lý bệnh học và điều trị do Hội đau TP Hồ Chí Minh phối hợp với các Bác sỹ gây mê hồi sức Hoa Kỳ, gồm các Bác sỹ David E.Jamison và Bác sỹ Hiếu Trọng Hoàng trình bày tại hội thảo, MRI Nguyễn Tri Phương trích đăng nội dung hội thảo để các đồng nghiệp tham khảo ( Phần tiếp theo).

1. Đau thắt lưng mạn

  • Cực kỳ phổ biến, sẽ ảnh hưởng sơ bộ 80% dân số ở mức độ nào đó: Gần 30% bệnh nhân đau thắt lưng cấp sẽ tiến triển sang đau thắt lưng mạn tính
  • Tại Hoa kỳ, là một nguyên nhân phổ biến gây mất việc và tàn phế: Chi phí chung sơ bộ là 50 tỉ USD
  • Nhiều nguyên nhân với mức độ trầm trọng khác nhau:

- Căng cơ
- Viêm mặt khớp sau
- Ung thư
- Hẹp ống sống
- Các bệnh lý thấp
- Chấn thương

  • Các bước chẩn đoán

- Bệnh sử và khám thực thể khu trú: Khởi bệnh, biến cố gợi ý, tính chất đau
- Test cận lâm sàng nếu nghi ngờ nguyên nhân thấp hay ung thư
- Hình ảnh : XQ cột sống thắt lưng, MRI hoặc CT đoạn cột sống bị ảnh hưởng
- MRI ưu việt trong đánh giá xương, đĩa đệm, dây chằng, dây thần kinh và bao màng cứng

  • Điều trị

- Nhóm kháng viêm không steroid
- Liệu trình ngắn hạn nhóm dãn cơ trong trường hợp co thắt cơ
- Vật lý trị liệu bao gồm tăng cường sức hệ cơ chủ
- Châm cứu
- Các mũi tiêm khác khi thực sự cần thiết
- Hầu hết các trường hợp đau thắt lưng cấp tự khỏi

2. Bệnh rễ (cổ hay thắt lưng)

- Phổ biến nhất là thoát vị đĩa đệm : Cũng xuất phát từ tình trạng thoát nhân đệm qua chỗ rách vòng xơ , ít phổ biến hơn là do rối loạn chức năng khớp cùng chậu, bệnh lý mặt khớp sau, hội chứng cơ lê
- Thoát vị đĩa đệm dẫn đến quá trình hướng viêm: Phospholipase A2, prostaglandins, leukotrienes, thromboxane ; Chèn ép cơ học dẫn đến phù thần kinh và có thể gây xơ hóa

  • Chẩn đoán

- Bệnh sử và khám thực thể: Test nâng chân thẳng (Lasègue), Test FABER
- Hình ảnh học CT hay MRI: Thoát vị đĩa đệm, hẹp lỗ ra rễ thần kinh, rách vòng xơ

  • Điều trị

- Điều trị bảo tồn
- Tiêm steroid ngoài màng cứng : Thắt lưng – hiệu quả còn bàn cãi ; Cổ  – ít bàn cãi hơn
3. Đau bụng/chậu

  • Nguyên nhân

- Nhiều nguyên nhân khác nhau bao gồm ung thư, sau phẫu thuật, lạc nội mạc tử cung, nhiễm trùng
- Chẩn đoán qua bệnh sử và khám thực thể, hình ảnh học, nội soi ổ bụng
- Đau vùng chậu ở nữ gắn chặt với bệnh sử lạm dụng thuốc – xấp xỉ 50%
- Các thuốc : Ngừa thai uống hay Lupron điều trị lạc nội mạc; Nhóm opioid, nhóm NSAID

  • Biện pháp can thiệp

- Phong bế đám rối tạng
- Phong bế đám rối hạ vị ưu việt hơn
- Phong bế hạch lẻ
- Kích thích tủy
- Liệt thần kinh ngoài màng cứng hay trong màng cứng

4. Hội chứng sau cắt bản sống
- Đau mạn tính sau mổ cột sống: 120,000 ca hàn đốt thắt lưng năm 2001, 500,000 ca hàn đốt thắt lưng năm 2006; Tỉ lệ bệnh mới  10-20%
- Nhiều nguyên nhân gồm xơ hóa, sẹo, bệnh lý ở tầng kế cận
- Điều trị bao gồm tiêm và kích thích tủy

5. Hội chứng đau sợi cơ
- Hội chứng đau lan tỏa và nhạy đau mô mềm
- Ađi kèm chứng mệt mỏi mạn tính, rối loạn giấc ngủ, trầm cảm, lo âu
- Tần suất  5% dân số
- Nữ : nam = 10:1
- Chưa rõ nguyên nhân, có thể do nhạy cảm hóa trung ương
- Chẩn đoán (Trường thấp học Hoa kỳ)
- Đau lan tỏa mạn tính ít nhất 3 tháng, trên và dưới cơ hoành cả hai bên cơ thể kèm thành phần trục
- Đau 11 trong số 18 điểm mô tả (lực ấn 4kg/cm2)

  • Điều trị

- Giữ tinh thần thoải mái
- Các chiến lược đối phó nhận thức – hành vi
- Nhóm NSAID, nhóm chống trầm cảm 3 vòng, Pregabalin, Duloxetine

 

MRI Nguyen Tri Phuong - Hội thảo đau mạn tính : Sinh lý bệnh học và điều trị do Hội đau TP Hồ Chí Minh phối hợp với các Bác sỹ gây mê hồi sức Hoa Kỳ, gồm các Bác sỹ David E.Jamison và Bác sỹ Hiếu Trọng Hoàng trình bày tại hội thảo, MRI Nguyễn Tri Phương trích đăng nội dung hội thảo để các đồng nghiệp tham khảo.

              Lượt truy cập: 3140

              Khách trực tuyến: 1